Sơ đồ nguyên lý hệ thống chữa cháy tự động và cách lắp đặt

Sơ đồ nguyên lý hệ thống chữa cháy tự động và cách lắp đặt

1. Hệ thống chữa cháy Sprinkler:

Đầu phun chữa cháy tự động Sprinkler khi bị vỡ đầu bịt thủy ngân

fire_sprinkler_pic2

Là tập hợp các thiết bị chuyên dùng để dập tắt đám cháy một cách tự động, không cần tới sự can thiệp của con người. Hệ thống chữa cháy Sprinkler sử dụng nước hoặc bọt để dập tắt đám cháy, vì vậy chúng thường được lắp ở phía trên cao của không gian cần bảo vệ.

1.1 Cách bố trí đầu phun Sprinkler và thông số kỹ thuật:

Đầu phun chữa cháy tự động

Hệ thống chữa cháy sử dụng các đầu phun Sprinkler hướng lên  được lắp đặt cho tầng 1 và hướng xuống cho các tầng 2-13. Khoảng cách giữa các đầu phun là 3 – 4m.

Việc xác định các thông số để tính toán như cường độ phun nước, mật độ phun, diện tích để tính lưu lượng, diện tích bảo vệ bởi 1 sprinkler; khoảng cách giữa các đầu và thời gian hoạt động của hệ thống chữa cháy bằng nước phải lấy theo bảng 2 TCVN 7336-2003.

1.2 Mạng đường ống:

Đường ống cấp đến các đầu Sprinkler D25 – D80. Đường cấp nước chính chúng tôi sử dụng ống thép đen D125, D100. Đường ống cấp nước chữa cháy D100 từ nhà bơm vào tầng 1. Tại đây, đường ống cấp nước chữa cháy D100 được nối thành mạch vòng để đảm bảo áp lực nước chữa cháy cho cả hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler và hệ thống chữa cháy vách tường.

Chúng tôi thiết kế hai trục ống đứng D100 được nối thành mạch vòng cấp nước chữa cháy cho mạng ống chữa cháy Sprinkler từ tầng 1 đến tầng 13. Từ đường ống mạch vòng D100, dùng côn thu để nối với ống D80, D65,  Đường ống chính này cấp nước cho các đầu phun Sprinkler thông qua các ống nhánh D50, D32 và D25.

Ngoài mạng đường ống trục đứng D100, D80 hệ thống chữa cháy còn được đấu với họng tiếp nước chữa cháy D100 hai cửa D65 dành cho xe chữa cháy đây là họng tiếp nước phù hợp với xe chữa cháy hiện nay bằng đường ống D100.

1.3 Hệ thống máy bơm và nguyên tắc hoạt động:

nhà bơm chữa cháy

Việc cấp nước và tạo áp cho mạng đường ống chữa cháy của toàn bộ hệ thống Sprinkler chúng tôi sử dụng 01 tổ hợp bơm gồm:

+ 01 máy bơm chữa cháy chính động cơ điện.

+ 01 máy bơm chữa cháy dự phòng động cơ điện.

+ 01 máy bơm bù áp nhằm duy trì áp lực cho mạng đường ống.

(Chi tiết được thể hiện trên bản vẽ thiết kế)

Việc khởi động và tắt máy bơm có thể hoàn toàn tự động hoặc bằng tay. Máy bơm ở chế độ tự động thông qua các công tắc áp suất hoặc có thể từ hệ thống báo cháy.

Khi áp suất trong hệ thống tụt xuống 90% so với mức cài đặt trước thì công tắc áp suất sẽ khởi động bơm bù áp suât (Jockey pump). Một rơ le khống chế thời gian chạy tối thiểu được gắn vào hệ thống điều khiển để tránh trường hợp máy bơm bù bị khởi động liên tục.

Nếu như áp suất của hệ thống tụt xuống còn 80% so với mức cài đặt trước thì bơm bù áp sẽ dừng và máy bơm chữa cháy chính sẽ được khởi động (01 máy bơm thường trực đã được lựa chọn). Trường hợp máy bơm thường trực không hoạt động, áp suất của hệ thống tiếp tục tụt xuống còn 70% so với mức cài đặt trước thì  máy bơm dự phòng sẽ được khởi động.

Ở chế độ bằng tay có thể khởi động lại bằng tủ điều khiển bơm .

Toàn bộ các máy bơm được đặt trong trạm chung của tòa nhà. Vị trí trạm bơm được đặt tại tầng 1.

Nguồn điện cấp cho máy bơm được lấy từ nguồn ưu tiên (Đấu trước cầu dao tổng), đồng thời được cấp bằng nguồn máy phát của toà nhà.

1.4 Các bộ phận khác:

          a, Cụm van điều khiển chuyên dụng của hệ thống Sprinkler:

Cụm van điều khiển bao gồm các thiết bị sau:

Van đóng chính và van đóng phụ có chỉ thị trạng thái đóng mở.

Các đồng hồ áp suất hiển thị áp lực của hệ thống phí trước cụm van và sau  cụm van.

Van xả kiểm tra.

Công tắc áp suất.

          b, Công tắc dòng chảysprinkler_systems_1

Công tắc dòng chảy được lắp đặt cho các tầng như trong bản vẽ thiết kế. Công tắc và đế tựa được làm bằng nhôm đúc. Đệm cao su lót giữa đế tựa và nắp. Lá tiếp xúc có thể căn chỉnh để phù hợp về kích cỡ tại công trình. có gắn thiết bị trễ thời gian điều chỉnh từ 0-60 giây nhằm ngăn chặn báo động giả do tăng áp lực đột ngột có thể xảy ra.Tín hiệu công tắc dòng chảy sẽ truyền về phòng trung tâm nhằm thông báo trạng thái của máy bơm chữa cháy khi hoạt động có nước lên hay không và trạng thái của hệ thống Sprinkler mà nó quản lý.

          c, Đồng hồ đo áp suất:

Đồng hồ đo áp suất được lắp tại nhà bơm, tuyến thử Sprinkler nhằm thông báo áp suất tại mỗi điểm cũng như tại điểm cao nhất, xa nhất.

          d, Bình áp lực:

Bình áp lực nhằm tạo áp suất ổn định cho công tắc áp lực, bình áp lực đặt trong nhà bơm được nối với mạng đường ống. Công tắc áp lực được gắn vào bình áp lực sẽ điều khiển hoạt động của máy bơm bù. Bình áp lức được chọn là bình 200 lít do các nước thuộc G7 sản xuất.

     f, Van chặn:

Van chặn được lắp trong mạng đường ống nước chữa cháy có đường kính D125, D100, D80, D65, D50, D32, D25, D15. Toàn bộ thiết bị chính của hệ thống được chọn phải đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn an toàn PCCC của Việt Nam.

Xem thêm: Lắp đặt hệ thống báo cháy tự động

Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ:

CÔNG TY TNHH E&C THÁI BÌNH DƯƠNG – TRỤ SỞ HÀ NỘI

Địa chỉ: Số nhà 19/177 Phùng Khoang, P. Trung Văn, Q. Nam Từ Liêm, Tp. Hà Nội

VPGD: Nhà văn hóa KĐT Xa La – Q. Hà Đông – Tp. Hà Nội

(e) [email protected]

(m) 0462.53.8882 – Hotline: 0965 929 114

CÔNG TY TNHH E&C THÁI BÌNH DƯƠNG – CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG

Địa chỉ: Nhà số 2/3 Đường Nguyễn Huệ, P. Sao Đỏ, Thị Xã Chí Linh, Hải Dương

(e) [email protected]

(m) 0462.53.8882 – Hotline: 0965 929 114

CÔNG TY TNHH E&C THÁI BÌNH DƯƠNG – CHI NHÁNH TP. HỒ CHÍ MINH

Địa chỉ: Nhà E2/355C ấp 5 – QL50 Phong Phú, H. Bình Chánh – Tp. Hồ Chí Minh

(e) [email protected]

(m) 0462.53.8882 – Hotline: 0965 929 114

One thought on “Sơ đồ nguyên lý hệ thống chữa cháy tự động và cách lắp đặt

Post Comment